Khảo sát ĐCCT cho đê và kè

Hiện nay công tác xây dựng đê kè bảo vệ bờ sông, biển đang tiến hàng thường xuyên. Trong khi đó, chưa có 1 tiêu chuẩn nào về hướng dẫn khảo sát ĐCCT đê và kè. Chúng tôi xin trích giới thiệu phần khảo sát ĐCCT đê và kè trong cuốn “Thiết kế đê và công trình bảo vệ bờ” của Đại học thủy lợi xuất bản năm 2001 để các bạn tham khảo.

Khảo sát Địa chất công trình các công trình đê kè

1. Đối với việc thiết kế mới công trình đê cấp 3 trở lên, các tài liệu về địa chất côngtrình cần phù hợp với quy định:

a) Mặt cắt dọc địa chất nền đê: Một mặt cắt giữa tim đê, một mặt cắt dọc chân đê phía sông, một mặt cắt dọc chân đê phía đồng.

b) Mặt cắt ngang địa chất nền đê: Trong giai đoạn lập dự án, bình quân cứ 200m lập một mặt cắt ngang địa chất; trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật bình quân cứ 100m lập một mặt cắt ngang. Nếu điều kiện địa chất nền phức tạp có thể bổ sung thích đáng sau khi đã thăm dò bằng phương pháp địa vật lý hoặc xuyên tĩnh.

Khi xác định vị trí khảo sát mặt cắt ngang cần kết hợp với các hố khoan của mặt cắt dọc để giảm thiểu khối lượng khoan khảo sát.

c) Độ sâu hố khoan: Từ 10 – 15m kể từ mặt đất tự nhiên. Độ sâu nói trên có thể thay đổi tùy theo đặc điểm địa chất nền khu vực và yêu cầu về tính toán ổn định thấm, ổn định chống trượt hoặc tính lún được thể hiện trong Đề cương được duyệt.

d) Số lượng mẫu và chỉ tiêu cơ lý cần thí nghiệm, thực hiện theo quy trình hiện hành về khảo sát địa chất nền của loại đập đất có chiều cao < 10m.

e) Các tài liệu về hình trụ hố khoan, các bản vẽ mặt cắt dọc, mặt cắt ngang, bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ, lý, báo cáo thuyết minh địa chất công trình và địa chất thủy văn thực hiện theo Quy phạm hiện hành về khảo sát địa chất công trình thủy lợi.

g) Tài liệu khảo sát địa chất bãi vật liệu khai thác đất đắp đê, thực hiện theo quy định hiện hành đối với việc khảo sát bãi vật liệu phục vụ xây dựng công trình thủy lợi.

Đối với công trình đê dưới cấp 3, tài liệu địa chất công trình và bãi vật liệu đắp đê có thể đơn giản hoá thích đáng. Khi có điều kiện, cũng có thể dùng các tài liệu tương quan của công trình ở vùng lân cận.

2. Việc thiết kế gia cố, tôn cao, áp trúc, mở rộng mặt đê, đắp cơ, đắp tầng phản áp chống mạch đùn, mạch sủi cần tận dụng các tài liệu địa chất công trình trong quá trình xây dựng, tu bổ đê điều trước đây, kể cả tài liệu điều tra khi đê vỡ, vật liệu hàn khẩu, tài liệu khảo sát xây dựng cống, trạm bơm hoặc các công trình khác xây dựng trong phạm vi bảo vệ đê. Đối chiếu với yêu cầu thiết kế về tính toán ổn định thấm, ổn định chống trượt, tính lún; chất lượng, khối lượng đất có thể khai thác được để đắp đê, nếu tài liệu đã có còn thiếu hoặc chưa đủ độ tin cậy thì phải khảo sát bổ sung theo các quy định tương ứng ở trên.

3. Tài liệu địa chất và phương pháp khảo sát phục vụ thiết kế khoan phụt vữa gia cố đê: thực hiện theo Quy trình khoan phụt vữa gia cố đê 14TCN-1-85.

Vật liệu đắp đê và tiêu chuẩn đắp đê đất:

1. Các loại vật liệu như: đất, cát, sỏi… cần đạt yêu cầu chất lượng, cấp phối quy định tại các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành. Những đê đất thi công theo phương pháp đầm nén cần tuân thủ các quy định trong QPVN 11-77 “Quy phạm thiết kế đập đất đầm nén”. Cát, sỏi làm lọc, làm tầng đệm chuyển tiếp phải có cấp phối thoả mãn QPTL -C5-75 “Quy phạm thiết kế tầng lọc ngược công trình thủy công”.

2. Khi buộc phải sử dụng những loại đất không thuận lợi để đắp đê nhu đất có hàm lượng sét cao lại bão hòa nước, đất cát hạt mịn, đất có tính trương nở và kém ổn định trong nước, cần có biện pháp xử lý tương ứng thông qua thí nghiệm trong phòng và thực nghiệm ở hiện trường.

3. Độ chặt của đất đắp thân đê bằng đất có tính dính theo phương pháp đầm nén, cần thoả mãn các tiêu chuẩn sau:

a) Với đất có tính dính, không có thành phần hạt dăm sỏi (đường kính hạt d > 4,75mm):

- Đê cấp đặc biệt, đê cấp I: không được nhỏ hơn 0, 94 theo đầm Proctor tiêu chuẩn.

- Đê cấp III có chiều cao dưới 6m và đê dưới cấp III không được nhỏ hơn 0, 90 theo đầm Proctor tiêu chuẩn.

b) Với đất có tính dính, có lẫn thành phần hạt dăm sỏi cũng áp dụng tiêu chuẩn độ chặt nêu trên, nhưng xác định theo kết quả đầm Proctor cải tiến.

4. Khi thân đê đắp bằng đất không có tính dính, chất lượng đắp thân đê cần xác định theo độ chặt tương đối:

- Đê cấp I, cấp II và đê cấp III có chiều cao trên 6m, độ chặt tương đối không được nhỏ hơn 0,65.

- Đê cấp III có chiều cao dưới 6m và đê dưới cấp III, độ chặt tương đối không được nhỏ hơn 0,60.

5. Độ chặt thiết kế của thân đê đắp bằng các loại đất không thuận lợi nói ở điểm 2 được quyết định cho từng trường hợp cụ thể trên cơ sở luận chứng kinh tế kỹ thuật.

Danh mục tiêu chuẩn về ĐCCT

1. QTTL-B-5-74:Quy trình đo vẽ địa chất công trình tỷ lệ lớn để xây dựng các công trình thuỷ lợi, 30/6/75
2:TCXD88-1982 nhóm H:Cọc. Phương pháp thí nghiệm hiện trường.
3:TCXD 112-1984: Công tác khảo sát địa kỹ thuật về giai đoạn khảo sát; về vị trí, mật độ và độ sâu thăm dò.
4:TCXD 112 : 1984 :Hướng dẫn thực hành khảo sát đất xây dựng bằng thiết bị mới (thiết bị do PNUD đầu tư ) và sử dụng tài liệu vào thiết kế công trình
5:TCXD 205-1987: Yêu cầu đối với khảo sát
6:TCXD 161-1987: Công tác thăm dò điện trong khảo sát xây dựng
7.22 TCN 171-87: Quy trình khảo sát địa chất công trình và thiết kế biện pháp ổn định nền đường vùng có hoạt động trượt, sụt nở
8:22 TCN 160-87: Khảo sát địa kỹ thuật phục vụ cho thiết kế và thi công móng cọc
9: TCVN 4419-1987: Khảo sát cho xây dựng – Nguyên tắc cơ bản
10: TCVN 2683-91: Đất cho xây dựng, lấy mẫu, bao gói vận chuyển và bảo quản mẫu
11: TCVN 4195-4202 :1995- TCVN 4195-1995: Đất xây dựng, phương pháp xác định khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm
– TCVN 4196-1995 Đất xây dựng, phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm
– TCVN 4197-1995 Đất xây dựng, phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm
– TCVN 4198-1995 Đất xây dựng, phương pháp xác định thành phần hạt trong phòng thí nghiệm
– TCVN 4199-1995 Đất xây dựng, phương pháp xác định sức chống cắt trên máy cắt phẳng trong phòng thí nghiệm
– TCVN 4200-1995 Đất xây dựng, phương pháp xác định tính nén lún trong điều kiện không nở hông trong phòng thí nghiệm
– TCVN 4201-1995 Đất xây dựng, phương pháp xác định độ chặt tiêu chuẩn trong phòng thí nghiệm
– TCVN 4202-1995 Đất xây dựng, phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm

12:TCXD 196-1997 :Nhà cao tầng. Công tác thử tĩnh và kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi
13.TCXD 226-1999 Đất xây dựng phương pháp thí nghiệm hiện trường thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn.
14.22 TCN 259-2000.Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình
15.22 TCN 262-2000.Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ôtô đắp trên nền đất yếu
16.22 TCN 263-2000.Quy trình khảo sát đường ôtô
17.14 TCN – 115 – 2000.Thành phần, nội dung và khối lượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế công trình thuỷ lợi.
18.TCXDVN 269-2002.Phương pháp thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục
19.Tập 1 – Từ 14TCN 123-2002 đến 14TCN 129-2002[/B].Tuyển tập các tiêu chuẩn về đất xây dựng công trình thuỷ lợi
20.TCXDVN 301-2003.Đất xây dựng – Phương pháp phóng xạ xác định độ ẩm và độ chặt của đất tại hiện trường
21.14TCN-32-2005 đến 14TCN 140-2005, 14TCN146-149/2005.Các tiêu chuẩn về thí nghiệm đất trong phòng thí nghiệm trong XD công trình thuỷ lợi
22.14TCN 195:2006.Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế công trình thuỷ lợi. Hiệu lực từ 15/1/2007. Ban hành theo Quyết định số 4079/QĐ/BNN-KHCN ngày 29/12/2006 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT. Toàn văn gồm 60 trang, chia làm 6 chương và 3 phụ lục.
23.Thông tư số 06/2006/TT-BXD:Thông tư hướng dẫn khảo sát địa kỹ thuật….Thông tư hướng dẫn khảo sát địa kỹ thuật phục vụ lựa chọn địa điểm và thiết kế xây dựng công trình.Thông tư số 06/2006/TT-BXD ngày 10/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn khảo sát địa kỹ thuật phục vụ lựa chọn địa điểm và thiết kế xây dựng công trình. Toàn văn gồm 4 chương và 2 phụ lục, tổng khoảng 13 trang.
24.TCXDVN 364-2006. Tiêu chuẩn kỹ thuật đo và sử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình
25.TCXDVN194:2006.Nhà cao tầng – Công tác khảo sát địa kỹ thuật
26.22. TCN 355-06 Quy trình thí nghiệm cắt cánh hiện trường
27:22 TCN 332 – 06:Xác định chỉ số CBR của đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm
28:22 TCN 333 – 06:Quy trình đầm nén đất , đá dăm trong thí nghiệm
29.TCXDVN366: 2006:Chỉ dẫn kỹthuật công tác khảo sát địa chất công trình cho xây dựng vùng Karsrt.
30.54/2000/QĐ-BCN.Quy chế lập bản đồ địa chất công trình tỷ lệ 1:50.000 (1:25.000)
31.22TCN 260-2000.Quy trình khảo sát địa chất công trình các công trình đường thuỷ.
32.TCXD 45-78.Tiêu chuẩn thiết kế nền, nhà và công trình
33.TCXD 160:1987.nhóm H: Khảo sát địa kỹ thuật phục vụ cho thiết kế và thi công móng cọc
34.20TCN74-87.Đất xây dựng –phương pháp chỉnh lý thóng kê các kết đặc trưng của chúng.
35.20TCN -174-89:Đất xây dựng –phương pháp thí nghiệm xuyên tĩnh
36.TCXD 189:1996:Móng cọc tiết diện nhỏ -tiêu chuẩn thiết kế
37.TCXD 190:1996:Móng cọc tiết diện nhỏ -tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
38.TCXD 205:1998:Cọc khoan nhồi –yêu cầu chất lượng thi công
39.TCXD 112: 1984:Xác định độ chặt của đất bằng xuyên vít
40.TCXD 80: 2002: Xác định tải trọng tĩnh của đất tại hiện trường
41.TCXDVN 286:2003:Đóng và ép cọc -Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
42.TCXDVN 326:2004:Cọc khoan nhồi – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
43.TCXD 197:1997:Thi công cọc khoan nhồi
44.TCVN 5747 – 1993:Đất xây dựng -Phân loại
tranly
16-09-2007, 11:07 PM
Dưới đây là một số tiêu chuẩn ASSHTO (đã được dịch sang tiếng việt).
1.ASSHTO T76-86 (1990): Chuẩn bị mẫu và cốt liệu để thí nghiệm
2.ASSHTO T88-90: Phân tích thành phần hạt của đất
3.ASSHTO T89-90: Xác định giới hạn chảy của đất.
4.ASSHTO T90-90: Xác định giới hạn dẻo và chỉ số dẻo của đất.
5.ASSHTO T92-88: Xác định hệ số co ngót của đất.
6.ASSHTO M145-87: Phân loại đất cho mục đích xây dựng đường bộ
7.ASSHTO T265-87: Xác định độ ẩm của đất trong phòng thí nghiệm
8.ASSHTO T99-90: Tương quan giữa dung trọng và độ ẩm của đất khi sủ dụng đầm nén 5.5LB và chiều cao rơi 12inch
9.ASSHTO T180-90: Tương quan giữa dung trọng và độ ẩm của đất khi sử dụng đầm nén A 10LB và chiều cao rơi 18inch.
10.ASSHTO T100-90: Xác định trọng lượng riêng của đất
11.ASSHTO T190-90: Xác định tương quan giữa sức kháng R và áp lực trương nở của hồ đất đã đầm nén.
12.ASSHTO T191-86(1990): Xác định dung trọng của đất tại hiện trường bằng phương pháp phễu rót cát.
13.ASSHTO T193-84(1990):Xác định hệ số CBR

Theo dõi

Get every new post delivered to your Inbox.